Khúc biệt hạc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên một khúc nhạc, bài hát cổ, thường mang sắc thái bi ai, ly biệt: "Khúc biệt hạc" là tên một bản nhạc cổ, gắn liền với một câu chuyện cảm động về sự chia ly, được cho là do một người chăn cừu sáng tác khi phải từ biệt người vợ hiếm muộn.
- Biểu tượng cho nỗi buồn chia ly, tâm trạng thương cảm: Từ này thường được dùng để chỉ một giai điệu hoặc tâm trạng đầy ai oán, thương tâm khi phải chia xa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nghe khúc biệt hạc, lòng người không khỏi xót xa. (Nghe khúc nhạc biệt hạc, lòng người không khỏi xót xa.)
- Câu chuyện về nguồn gốc của khúc biệt hạc thật cảm động. (Câu chuyện về nguồn gốc của khúc biệt hạc thật cảm động.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng trong văn chương, thi ca: Từ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, thơ ca cổ điển để gợi lên không khí bi thương, ly tán.
- Thơ ông mang âm hưởng của một khúc biệt hạc. (Thơ của ông mang âm hưởng của một khúc biệt hạc.)
Ẩn dụ cho cuộc chia ly vĩnh viễn: "Khúc biệt hạc" có thể được dùng như một hình ảnh ẩn dụ mỹ miều cho một cuộc chia tay đầy nước mắt, khó có ngày gặp lại.
- Đó là khúc biệt hạc của một thời tuổi trẻ. (Đó là khúc biệt hạc của một thời tuổi trẻ.)
Biến thể và từ gần giống
- Biệt hạc (Danh từ): Chỉ con hạc bay đi, biểu tượng cho sự chia ly. Đây là yếu tố cấu thành nên cụm từ "khúc biệt hạc".
- Ly khúc (Danh từ): Khúc nhạc chia ly, có nghĩa tương tự.
- Bi ca (Danh từ): Bài ca ai oán, buồn thương.
Từ đồng nghĩa
- Ly biệt khúc: Khúc nhạc nói về sự chia ly.
- Vĩnh biệt ca: Bài ca vĩnh biệt.
Thành ngữ liên quan
- Tiếng đàn biệt hạc: Thường dùng để chỉ âm thanh, lời nói hay tác phẩm nghệ thuật gợi lên nỗi buồn chia ly thống thiết.
- Lời từ biệt của nàng như tiếng đàn biệt hạc. (Lời từ biệt của nàng như tiếng đàn biệt hạc.)
- Chàng mục tử ở Thương Lăng lấy vợ, 5 năm không có con, cha mẹ định lấy vợ khác cho. Người vợ nghe tin. Đương đêm khóc lóc. Mục Tử cảm động làm ra khúc hát Biệt hạc